mách bạn
Cập nhật 11:22 ngày 23/11/2014
Bất động sản | 02 tháng 12, 2013 | 09:44

Chi tiết 23 phường mới của hai quận Nam Từ Liêm và Bắc Từ Liêm

Trong đề án điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập hai quận và 23 phường đã xác định tên hai quận là Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm.

Chi tiết 23 phường mới của hai quận Nam Từ Liêm và Bắc Từ Liêm

Theo đề án do huyện Từ Liêm xây dựng, quận Bắc Từ Liêm là phần đất ở phía bắc huyện, bao gồm diện tích của 9 xã: Thượng Cát, Tây Tựu, Liên Mạc, Thụy Phương, Đông Ngạc, Xuân Đỉnh, Phú Diễn, Minh Khai, Cổ Nhuế và phần đất thị trấn Cầu Diễn phía Tây sông Nhuệ. Quận sẽ có quy mô dân số là 319.818 người, với diện tịch 4.335,34ha, mật độ dân số khoảng 7.377 người/km2.

Còn quận Nam Từ Liêm sẽ bao gồm toàn bộ phía nam huyện Từ Liêm với các xã: Mễ Trì, Mỹ Đình, Trung Văn, Tây Mỗ, Đại Mỗ, phần lớn diện tích xã Xuân Phương, một phần thị trấn Cầu Diễn. Quy mô dân số là 233.490 người, diện tích 3.227,36ha, mật độ dân số khoảng 7.234 người/km2.

Dự kiến tên gọi chính thức của hai quận mới sẽ được Hội đồng nhân dân thành phố thảo luận và biểu quyết thông qua tại kỳ họp thứ 8, khoá 14 khai mạc vào sáng nay (2/12), trước khi trình Chính phủ thông qua.

Chi tiết 23 phường mới của 2 quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm.

Chi tiết 23 phường mới của hai quận Nam Từ Liêm và Bắc Từ Liêm (1)

Bản đồ quận Từ Liêm

Bắc Từ Liêm gồm 13 phường:

1. Phường Thượng Cát, rộng 388,9ha, với dân số: 10.000 người

Cơ sở hình thành: dựa trên toàn bộ địa giới hành chính xã Thượng Cát theo hiện trạng, gồm toàn bộ đất nông nghiệp và khu dân cư các thôn Thượng Cát và Đông Ba. Trụ sở làm việc là UBND xã Thượng Cát hiện nay.

2. Phường Liên Mạc, với diện tích 598ha, dân số: 12966 người

Cơ sở hình thành: dựa trên toàn bộ địa giới hành chính xã Liên Mạc theo hiện trạng, gồm toàn bộ đất nông nghiệp và khu dân cư thôn Đát Cát, Yên Nội, Hoàng Liên, Hoàng Xá. Trụ sở làm việc là UBND xã Liên Mạc hiện nay.
 
3. Phường Thụy Phương, diện tích 287,59ha; dân số 13.753 người

Cơ sở hình thành: dựa trên toàn bộ địa giới hành chính xã Thụy Phương theo hiện trạng, gồm toàn bộ đất nông nghiệp và khu dân cư 7 thôn: Cầu 7, Hồng Ngự, Đông Sen, Tân Phong, Tân Nhuệ, Đại Đồng, Đình. Trụ sở làm việc là UBND xã Thụy Phương hiện tại.

4. Phường Tây Tựu, có diện tích 539,48 ha, dân số 26.970 người

Gồm diện tích tự nhiên xã Tây Tựu và phần diện tích xã Xuân Phương phía bắc quốc lộ 32 (xóm 15 thôn Tu Hoàng).

Cơ sở hình thành: dựa trên toàn bộ địa giới hành chính xã Tây Tựu, theo hiện trạng, gồm toàn bộ đất nông nghiệp và khu dân cư các thôn: Thôn Thượng, Trung, Hạ. Trụ sở làm việc là UBND xã Tây Tựu hiện tại.

5. Phường Đông Ngạc 1, có diện tích 241ha, dân số 23.922 người

Cơ sở hình thành: dựa trên một phần địa giới hành chính xã Đông Ngạc hiện trạng, phần phía Bắc đường Hoàng Tăng Bí. Bao gồm: khu vực dân cư các thôn: Đông Ngạc, Nhật Tảo và toàn bộ phần đất nông nghiệp phía Bắc đường Hoàng Tăng Bí; khu tập thể bê tông, tập thể Công ty kinh doanh nhà (tổ dân phố 9); khu tập thể các công ty (cơ giới, xây dựng, cầu 9, cầu 7…) tổ dân phố 10. Trụ sở làm việc là UBND xã Đông Ngạc hiện tại.

6. Phường Đông Ngạc 2, có diện tích 120ha, với dân số 19.923 người

Cơ sở hình thành: bao gồm đất nông nghiệp thuộc phía Nam đường Hoàng Tăng Bí (bao gồm cả khu bê tông Chèm) và khu vực dân cư thôn Liên Ngạc, dân cư các khu tập thể cơ quan xã Đông Ngạc; khu vực các trường đại học Mỏ Địa chất, trường Cán bộ quản lý giao thông vận tải, Viện khoa học Nông nghiệp và phần đất quy hoạch khu đô thị đại học. Gồm 8 tổ dân phố.Trụ sở làm việc, dự kiến xây dựng mới ở khu vực đất công thuộc khu dân cư Liên Ngạc.

7. Phường Xuân Đỉnh 1, diện tích 352,2 ha, với dân số 33.659 người

Cơ sở hình thành: dựa trên địa giới hành chính các thôn Cáo Đỉnh, Lộc, Nhang, Trung, Tân Xuân và một phần khu đô thị Ciputra. Trụ sở làm việc là UBND xã Xuân Đỉnh hiện có.

8. Phường Xuân Đỉnh 2, với diện tích 226,3 ha, dân số 12.622 người

Cơ sở hình thành: bao gồm toàn bộ đất nông nghiệp và dân cư thôn Đông, khu tập thể Tổng cục II, khu Ngoại giao đoàn, Bảo tàng lịch sử và một phần công viên hữu nghị, một phần khu đô thị Tây Hồ Tây. Trụ sở làm việc, dự kiến xây mới ở ô đất xen kẹt giữa dự án Tây Hồ Tây và khu Ngoại giao đoàn, hiện trạng là đất nông nghiệp diện tích khoảng 1ha.

9. Phường Cổ Nhuế 1, có diện tích 400ha, với dân số 44.488 người

Cơ sở hình thành: dựa trên địa giới hành chính xã Cổ Nhuế toàn bộ phần đất hiện trạng phía Tây đường Phạm Văn Đồng (trừ phạm vi khu vực thành phố Giao lưu). Gồm: khu vực dân cư thôn Đống, Trù, Viên, khu vực tổ dân phố Phú Minh. Trụ sở làm việc nằm cạnh ngay đường 69, gần công ty công viên cây xanh, diện tích khoảng 0,5ha.

10. Phường Cổ Nhuế 2, diện tích 221ha, với dân số 33.346 người.

Cơ sở hình thành: dựa trên địa giới hành chính xã Cổ Nhuế, bao gồm toàn bộ phần đất nông nghiệp hiện trạng phía Đông đường Phạm Văn Đồng, gồm cả khu vực thành phố Giao lưu, khu vực dân cư hiện có thôn Hoàng; khu tập thể các cơ quan. Trụ sở làm việc là UBND xã Cổ Nhuế hiện tại.

11. Phường Phú Diễn 1, diện tích 217ha, với dân số 23.734 người

Cơ sở hình thành: dựa trên địa giới hành chính xã Phú Diễn toàn bộ phần đất nông nghiệp hiện trạng và khu vực dân cư hiện có thuộc thôn Đình Quán, Đức Diễn và Kiều Mai, khu VHTDTT huyện Từ Liêm, bao gồm một phần đất tổ 7 của thị trấn Cầu Diễn (phần phía tây sông Nhuệ nam đường 32). Trụ sở làm việc là UBND xã Phú Diễn hiện tại.
 
12. Phường Phú Diễn 2, diện tích 257ha, với dân số 27.726 người

Cơ sở hình thành: dựa trên địa giới hành chính xã Phú Diễn, bao gồm toàn bộ phần đất nông nghiệp hiện trạng và khu vực dân cư hiện có thuộc thôn Phú Diễn, khu vực ga Phú Diễn, khu tái định cư đường 32, tái định cư 2,3ha (Cầu Giấy) và tổ dân phố số 1 đến số 6 phía Tây sông Nhuệ, phía Bắc đường 32 thị trấn Cầu Diễn (khu vực xưởng sơn, trường đại học Tài nguyên và Môi trường) và từ tổ dân phố số 8 đến 12 và tổ 22 thị trấn Cầu Diễn, phía bắc đường 32 thị trấn Cầu Diễn, phía đông sông Nhuệ. Trụ sở làm việc, dự kiến xây dựng mới ở khu vực đất nông nghiệp thuộc thôn Đức Diễn (cạnh chợ Phú Diễn).

13. Phường Minh Khai, diện tích 485 ha, dân số khoảng 36.709 người

Cơ sở hình thành: dựa trên địa giới hành chính toàn bộ xã Minh Khai. Bao gồm toàn bộ phần đất nông nghiệp hiện trạng và khu dân cư hiện có thuộc thôn Phúc Lý, Văn Trì, Ngọa Long, Nguyên Xá, khu công nghệ cao sinh học và một phần diện tích phía đông bắc quốc lộ 70 thuộc địa giới hành chính xã Xuân Phương (khu tập thể H35 – khu cụm công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm). Trụ sở làm việc là UBND xã Minh Khai hiện có.

Quận Nam Từ Liêm, gồm 10 phường

1. Phường Trung Văn, diện tích 277 ha, dân số 29.850 người

Cơ sở hình thành, dựa trên toàn bộ địa giới hành chính xã Trung Văn hiện trạng, gồm các thôn Trung Văn và Phùng Khoang. Trụ sở làm việc là UBND xã Trung Văn hiện có.

2. Phường Đại Mỗ, diện tích 498ha, với dân số 26.741 người

Cơ sở hình thành, toàn bộ đất nông nghiệp và khu vực dân cư thôn thuộc xã Đại Mỗ hiện có, khu vực dự kiến quy hoạch thành phố Công nghệ xanh, tập thể đài phát tín. Trụ sở làm việc là UBND xã Đại Mỗ hiện nay.

3. Phường Tây Mỗ, diện tích 604ha, dân số 22.557 người

Cơ sở hình thành, toàn bộ diện tích đất hiện trạng của xã Tây Mỗ, gồm các khu dân cư các thôn Dộc, Dưới, Lò, Phượng, Phú Thứ, Hạnh, Thôn Tó, TDP Phú Hà, các thôn Miêu Nha 1,2,3 và thôn Nhuệ Giang. Trụ sở làm việc là UBND xã Tây Mỗ hiện có.
 
4. Phường Mễ Trì, diện tích 467ha, dân số 26.688 người

Phạm vi bao gồm toàn bộ đất nông nghiệp và khu vực dân cư thôn Mễ Trì Hạ, Mễ Trì Thượng, khu vực Trung tâm hội nghị Quốc gia, bảo tàng Hà Nội, Cung triển lãm quy hoạch Quốc gia, khách sạn 5 sao, khu vực đài phát thanh Mễ Trì và 3 tổ dân phố (số 1, số 4 và số 5). Trụ sở làm việc là UBND xã Mễ Trì cũ.

5. Phường Phú Đô, diện tích 239ha, dân số 13.856 người

Cơ sở hình thành bao gồm toàn bộ ranh giới đất nông nghiệp và khu vực dân cư thôn Phú Đô, Viện Môi trường Nông nghiệp, xưởng X49. Trụ sở làm việc dự kiến bố trí xây dựng mới tại khu vực xứ đồng Gốc Gạo thôn Phú Đô, diện tích 0,5 ha.
 
6. Phường Mỹ Đình 1, diện tích 228ha, dân số 23.987 người

Cơ sở hình thành, toàn bộ đất nông nghiệp và khu vực dân cư các thôn Đình Thôn, Nhân Mỹ, khu giãn dân Tân Mỹ, khu vực khu đô thị Mỹ Đình, Mễ Trì, trụ sở liên minh hợp tác xã, khu liên hợp thể thao Quốc gia và tổ dân phố 2, 3 của xã Mễ Trì. Trụ sở làm việc dự kiến tại khu đô thị Mỹ Đình – Mễ Trì.

7. Phường Mỹ Đình 2, diện tích 197ha, dân số 26.991 người

Cơ sở hình thành, toàn bộ diện tích đất nông nghiệp và dân cư thôn Phú Mỹ và khu đô thị Mỹ Đình II, trạm giống lúa Phú Mỹ, Công an huyện Từ Liêm, Viện Kiểm soát, huyện đội Từ Liêm. Trụ sở làm việc là UBND xã Mỹ Đình hiện nay.

8. Phường Cầu Diễn, diện tích 179ha, dân số 28.172 người

Cơ sở hình thành, toàn bộ phần địa giới thị trấn Cầu Diễn (phía đông sông Nhuệ, không bao gồm các tổ 1-7 phía tây sông Nhuệ) và phần địa giới xã Mỹ Đình gồm toàn bộ khu vực KĐT Mỹ Đình 1, khu liên cơ quan huyện Từ Liêm, toàn bộ phần ranh giới phía Tây đường Nguyễn Cơ Thạch, khu vận động viên cao cấp Hà Nội. Trụ sở là UBND thị trấn Cầu Diễn hiện tại.

9. Phường Xuân Phương 1, diện tích 260ha, dân số 20.839 người

Cơ sở hình thành, toàn bộ đất nông nghiệp và khu dân cư thôn Tu Hoàng (trừ phần diện tích xã Xuân Phương phía bắc quốc lộ 32 thuộc xóm 15 thôn Tu Hoàng điều chỉnh về phường Tây Tựu), thôn Hòe Thị và một phần diện tích phía tây nam đường 70 khu phố Nhổn xã Minh Khai.
Trụ sở làm việc là UBND xã Xuân Phương hiện có.
 
10. Phường Xuân Phương 2, diện tích 275ha, dân số 13.809 người

Cơ sở hình thành, toàn bộ diện tích đất nông nghiệp và khu vực dân cư thôn Thị Cấm, thôn Ngọc Mạch, khu tập thể liên đoàn địa chất xạ hiếm, khu đô thị mới Xuân Phương, khu đô thị Viglacera, khu trại tạm giam. Trụ sở làm việc, dự kiến bố trí vào phần đất công cộng thuộc khu đô thị mới Xuân Phương.

 

Theo: Cafef.vn

Bình luận